QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BCH, BAN THƯỜNG VỤ

VIỆN NGHIÊN CỨU BẢO TỒN VÀ PHAT HUY         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VĂN HÓA DÂN TỘC                                                              Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

HỘI THƠ ĐƯỜNG LUẬT VIỆT NAM                                   ——————————————–
———————–

QUY CHẾ (Dự thảo)
Làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội
Thơ Đường luật Việt Nam Khóa III, nhiệm kì 2020-2025

(Đề nghị các vị ủy viên BCH nghiên cứu, góp ý bổ sung để chính thức
ban hành. Vì không họp BCH được nên xin gửi ý kiến về Email:

quochoakim@gmail.com trước ngày 10/8/2020)

– Căn cứ Điều lệ Hội Thơ Đường luật Việt Nam được Viện trưởng
Viện Nghiên cứu Bảo tồn và Phát huy Văn hóa Dân tộc phê duyệt tại
Quyết định số 16/QĐ-VNC ngày 30/6/2020;
– Căn cứ nghị quyết Đại hội đại biểu Hội Thơ Đường luật Việt Nam
lần thứ III, nhiệm kì 2020 – 2025 ngày 30/6/2020;
Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế làm việc của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ, Thường trực Hội nhiệm kì III, như sau:

Chương I

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN CHẤP HÀNH,
BAN THƯỜNG VỤ, THƯỜNG TRỰC HỘI
Điều I: Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành
Ban Chấp hành Hội do Đại hội đại biểu bầu, là cơ quan lãnh đạo của
Hội giữa hai nhiệm kì, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo các mặt công
tác của Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, các chủ
trương công tác và quyết định các vấn đề sau đây:
1. Cụ thể hóa nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Nghị quyết Đại hội trong
nhiệm kì, từng năm; hướng dẫn và triển khai thực hiện Điều lệ Hội; xây
dựng, củng cố tổ chức Hội các cấp, chăm lo, phát huy vai trò hội viên.
2. Quyết định chương trình công tác toàn khóa, hàng năm; Quy chế làm
việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội, Quy chế
làm việc của Ban Kiểm tra;

3. Bầu các ủy viên Ban Thường vụ; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch; bầu
bổ sung ủy viên Ban Chấp hành; ủy viên Ban Kiểm tra và các chức danh
khác khi khuyết;
4. Tổng kết, kiểm điểm công tác lãnh đạo, chỉ đạo hàng năm và cuối
nhiệm kì theo nghị quyết Đại hội; xem xét báo cáo hàng năm và cuối
nhiệm kì về hoạt động của Ban Kiểm tra;
5. Quyết định miễn nhiệm Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội;
6. Quyết định xóa tên ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, Ban
Thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch nếu vi phạm pháp luật Nhà nước,
Điều lệ Hội;
7. Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể Hội cơ sở, đơn vị trực
thuộc;
8. Quyết định công nhận kết quả Đại hội Hội cơ sở và Ban Chấp hành
Hội cơ sở sau mỗi kì Đại hội;
9. Chuẩn bị nội dung, nhân sự, triệu tập Đại hội, lãnh đạo tổ chức Đại
hội theo quy định của Điều lệ.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ
Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu, là cơ quan điều hành hoạt
động của Ban Chấp hành giữa hai kì họp;
1. Cụ thể hóa, tổ chức thực hiện nghị quyết Đại hội và nghị quyết của
Ban Chấp hành; hướng dẫn thi hành Điều lệ;
2. Quyết định chủ trương, nhiệm vụ, chương trinh, kế hoạch, giải
pháp thực hiện Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết Ban Chấp hành; chỉ đạo
kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chương trình của Hội, của chủ
quản, cơ quan Nhà nước, đơn vị liên quan đến nội dung hoạt động;
3. Quyết định thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể các ban chuyên
môn, các Hội cơ sở trực thuộc;
4. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi công tác đối với các
chức danh Trưởng ban, Phó trưởng ban, Chánh Văn phòng, Phó chánh
Văn phòng; cấp trưởng, phó các Hội cơ sở.
5. Phát động phong trào thi đua, hướng dẫn công tác thi đua – khen
thưởng;
6. Giữ mối liên hệ với các ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
Thường trực Hội, thực hiện chế độ cập nhật thông tin.

7. Chuẩn bị nội dung, triệu tập hội nghị Ban Chấp hành, báo cáo Ban
Chấp hành về kết quả giải quyết công việc giữa hai kì họp.
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội
Thường trực Hội gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, thay mặt Ban
Thường vụ chỉ đạo thực hiện các công việc giữa hai kì họp;
1. Chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc của Ban Thường vụ và
Ban Chấp hành; chuẩn bị tài liệu hội nghị thường kì hoặc bất thường của
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; báo cáo kết quả công việc đã giải quyết
giữa hai kì họp của Ban Thường vụ;
2. Chỉ đạo xây dựng phương án, đề án, kế hoạch công tác, kiểm tra
kết quả;
3. Thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch công tác theo nghị
quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
3. Tổ chức và điều hành hoạt động của Văn phòng, các ban;
4. Hàng năm nghe báo cáo, cho ý kiến về tình hình tổ chức, hội viên.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY VIÊN BAN CHẤP HÀNH,

BAN THƯỜNG VỤ, THƯỜNG TRỰC HỘI

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy viên Ban Chấp hành
1. Tham gia vào công tác lãnh đạo, chỉ đạo chung của Ban Chấp
hành, đề xuất về chủ trương, nội dung, hình thức, biện pháp thực hiện các
nhiệm vụ trong từng thời gian;
2. Tham gia ý kiến vào các đề án, văn bản dự thảo do Ban Thường
vụ, Thường trực chuẩn bị; tham dự đầy đủ các phiên họp Ban Chấp hành,
thảo luận, biểu quyết các nhiệm vụ, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp
hành.
3. Các ủy viên Ban Chấp hành phụ trách các ban, Văn phòng, Hội
cơ sở, khu vực, địa bàn phải giữ mối liên hệ thường xuyên với cơ quan,
cơ sở được phân công theo dõi; giúp Ban Thường vụ nắm tình hình,
hướng dẫn hoạt động, sơ kết, tổng kết lĩnh vực công tác phụ trách;
4. Các ủy viên Ban Chấp hành đứng đầu Hội cơ sở phải bám sát
nhiệm vụ của Hội từng thời để chỉ đạo, triển khai kịp thời, kiểm tra, đôn
đốc cán bộ, hội viên thực hiện, xây dựng Hội cơ sở trở thành đơn vị vững
mạnh toàn diện.

5. Ủy viên Ban Chấp hành được cung cấp những thông tin cần thiết
liên quan đến tổ chức và hoạt động của Hội, được mời dự các kì họp mở
rộng của Ban Thường vụ khi có yêu cầu; được góp ý kiến, chất vấn về tổ
chức, hoạt động của Hội, về trách nhiệm tập thể và của các ủy viên Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội;
6. Ủy viên Ban Chấp hành phải sinh hoạt với tư cách hội viên ít
nhất ở một Hội cơ sở.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy viên Ban Thường vụ
Ngoài việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ủy viên Ban Chấp
hành, ủy viên Ban Thường vụ còn có nhiệm vụ:
1. Tham gia công tác chung của ban nghiệp vụ; chịu trách nhiệm
trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội về nhiệm vụ
được phân công, định kì báo cáo với Thường trực về tiến độ công việc
được phụ trách;
2. Kiểm tra việc thực hiện nghị quyết, quyết định, chương trình
công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ trong lĩnh vực, địa bàn
được phân công;
3. Được phân công phụ trách các ban, Hội cơ sở;
4. Tham gia sinh hoạt, thảo luận, biểu quyết các quyết định của
Ban Thường vụ; đề xuất chủ trương, nội dung, giải pháp thực hiện các
hoạt động của Hội;
5. Được Chủ tịch, Ban Thường vụ hoặc Thường trực ủy nhiệm giải
quyết một số công việc cụ thể khi cần thiết.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội
1.Chủ tịch Hội là người đại diện theo pháp luật, Điều lệ, chịu trách
nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội, trước chủ quản, trước
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và toàn thể cán bộ, hội viên;
2. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định của
Điều lệ, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành;
chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp Ban Thường vụ;
3.Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ kí các nghị quyết,
quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; các văn bản báo cáo chủ
quản, cơ quan Nhà nước và các văn bản hành chính cần thiết;
4. Khi Chủ tịch vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công
việc của Hội được ủy quyền cho một Phó Chủ tịch.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Thường trực
1. Thay mặt Chủ tịch chỉ đạo, thực hiện các chủ trương, nghị quyết của
Đại hội, của Ban Chấp hành, của Ban Thường vụ; đề xuất với Chủ tịch và
Ban Thường vụ những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, hướng giải quyết;
2. Giúp Chủ tịch điều hành các hoạt động của Ban Thường vụ; giữ mối
liên hệ với các ban tham mưu, các ủy viên Ban Chấp hành, với người
đứng đầu Hội cơ sở;
3. Trực tiếp chỉ đạo Văn phòng, các ban Tham mưu chuẩn bị nội dung
các kì họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; xây dựng, triển khai chương
trinh công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, tiến hành công việc
theo chương trình đề ra; chỉ đạo xây dựng báo cáo về tổ chức, hoạt động
của Hội; thông qua nội dung hoạt động với các ủy viên Ban Chấp hành
và tổ chức Hội trực thuộc;
4. Thực hiện chức năng là Thủ trưởng cơ quan, điều hành công việc
hàng ngày; chỉ đạo hoạt động của các ban; phối hợp hoạt động các ủy
viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Văn phòng, các ban chuyên môn.
5. Giải quyết công việc khi Chủ tịch vắng mặt, kí các văn bản được
Chủ tịch ủy quyền.
Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch
1. Trực tiếp phụ trách và chịu trách nhiệm một số lĩnh vực công tác,
một số địa bàn, khu vực, Hội cơ sở được phân công, được kí các văn
bản thuộc lĩnh vực phân công phụ trách;
2. Đề xuất với Ban Thường vụ và Chủ tịch những vấn đề thuộc chủ
trương, nội dung, biện pháp tổ chức triển khai trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ;
3. Đảm nhiệm những công việc cụ thể do Chủ tịch ủy quyền.

Chương III

NGUYÊN TẮC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 9. Nguyên tác làm việc
1. Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội làm việc theo
nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, bảo đảm dân chủ, công
khai; các vấn đề đưa ra hội nghị đều được thảo luận và quyết định theo
đa số; chủ trì hội nghị kết luận; nghị quyết kì họp của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ có hiệu lực thi hành sau khi được tập thể thông qua.

2. Trước khi biểu quyết, các thành viên được phát biểu ý kiến
của mình. Người có ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu, song
phải chấp hành nghị quyết của tập thể, không được nói trái với nghị
quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.

Điều 10. Chế độ làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường

vụ, Thường trực Hội
1. Ban Chấp hành họp thường kì mỗi năm một lần và họp bất thường
khi Ban Thường vụ đề nghị. Ban Thường vụ họp thường kì 6 tháng một
lần và họp bất thường khi cần thiết. Thường trực họp thường kì mỗi
tháng một lần, họp bất thường khi cần thiết. Nội dung họp Thường trực
do Phó Chủ tịch thường trực chuẩn bị sau khi xin ý kiến Chủ tịch;
2. Nội dung, chương trình làm việc trong các kì họp Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ phải được chuẩn bị kĩ. Những nội dung quan trọng phải
gửi tài liệu cho các thành viên trước 5-7 ngày để nghiên cứu và chuẩn bị
ý kiến đóng góp (trừ trường hợp đặc biệt, đột xuất). Khi có những vấn
đề cần Ban Chấp hành, Ban Thường vụ cho ý kiến nhưng không họp
được, Thường trực gửi văn bản trực tiếp đến từng ủy viên; Thường trực
Hội thảo luận, quyết định nội dung theo ý kiến đa số;
3. Hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực phải có
nghị quyết hoặc thông báo nội dung kì họp bằng văn bản;
4. Khi triển khai nhiệm vụ liên quan các ban, các ủy viên Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ thì các bộ phận, cá nhân có liên quan phối hợp
giải quyết thống nhất, vấn đề còn vướng mắc xin ý kiến Chủ tịch và các
Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực đó;
5. Hàng năm, các ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ báo cáo
kết quả hoạt động, tự nhận xét trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Chương 4
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Các ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên Ban Thường vụ,
Thường trực Hội, ủy viên Ban Kiểm tra có trách nhiệm thực hiện Quy
chế này.
Điều 12. Quy chế này đã được Ban Chấp hành khóa III, nhiệm kì
2020-2025 thông qua, có hiệu lực thi hành từ ngày kí.
Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế do Ban Chấp hành xem xét, quyết định.

Văn phòng Hội phối hợp với Ban Kiểm tra, Ban Tổ chức – Hội viên
giúp Ban Chấp hành theo dõi việc thực hiện Quy chế.

Nơi nhận:                                                                  TM/BCH HỘI THƠ ĐƯỜNG LUẬT VIỆT NAM
– Viện (để b/c)                                                                                         CHỦ TỊCH
– Các UVBCH;
– Cac ban Tham mưu;                                                                         Kim Quốc Hoa
– Lưu VP.